Tính phần trăm và giá giảm
Tính tỷ lệ của một số, giá sau giảm và mức thay đổi so với ban đầu.
Dùng công cụSo sánh giá, thuê bao và hóa đơn bằng cùng đơn vị. Tính lãi và lạm phát là kịch bản dựa trên giả định, không phải dự báo.
Tính tỷ lệ của một số, giá sau giảm và mức thay đổi so với ban đầu.
Dùng công cụĐổi chiều dài, khối lượng và nhiệt độ ngay trong trình duyệt.
Dùng công cụSo sánh bao bì khác kích cỡ bằng giá và số lượng cùng đơn vị.
Dùng công cụSo sánh gói thường và gói lớn sau khi trừ phần có thể phải bỏ đi.
Dùng công cụXem chi phí năm, chi phí mỗi lần dùng thực tế và điểm hòa vốn với mua lẻ.
Dùng công cụThêm tiền boa tùy chọn, chia đều hóa đơn và xem chênh lệch làm tròn.
Dùng công cụTách tiền đã góp và phần tăng giảm trong kịch bản lợi suất cố định.
Dùng công cụSo sánh giá trị hiện tại của số tiền cố định với số tiền tương lai cần để giữ sức mua.
Dùng công cụGộp hai lần mua cùng mã chứng khoán theo số lượng và giá từng lần.
Dùng công cụVới tỷ lệ và giảm giá, nhập phần trăm trước rồi đến số tiền. Với thay đổi, nhập giá trị ban đầu rồi giá trị mới. Công thức là (mới − ban đầu) ÷ ban đầu × 100; giá trị ban đầu phải dương. Kiểm tra riêng phí giao hàng, mã giảm và điều kiện thanh toán.
Chọn đại lượng, giá trị và hai đơn vị. Một inch bằng chính xác 2,54 cm; một pound bằng 0,45359237 kg. Nhiệt độ dùng công thức °F = °C × 9/5 + 32. Đổi khối lượng sang thể tích cần biết khối lượng riêng nên không được hỗ trợ ở đây. Kết quả hiển thị được làm tròn; hãy giữ số đo gốc khi cần độ chính xác cao.
Đơn giá = giá cuối cùng ÷ số lượng. Dùng cùng loại tiền, cùng đơn vị và số lượng dương. Phí giao hàng và ưu đãi thành viên chỉ được tính nếu đã gộp vào giá nhập. Chất lượng và phần bỏ đi cần được cân nhắc riêng.
Gói thứ nhất được giả định dùng hết. Đơn giá hữu dụng của gói lớn = giá ÷ [số lượng × (1−tỷ lệ bỏ đi)]. Ngưỡng âm nghĩa là gói lớn đã đắt hơn ngay cả khi không bỏ gì. Không tính phí bảo quản hay khác biệt chất lượng.
Chi phí năm = phí tháng × 12; chi phí mỗi lần = phí tháng ÷ số lần dùng dương. Giá mua lẻ giúp tìm số lần nguyên nhỏ nhất mỗi tháng để thuê bao không đắt hơn. Không tính phụ phí hay khác biệt dịch vụ.
Tiền boa và phần mỗi người được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Nhập 0% nếu không thêm tiền boa; tránh cộng lại phí phục vụ đã có trong hóa đơn. Thanh toán tiền đồng thực tế có thể cần điều chỉnh riêng. Công cụ không xác định tập quán hay quy định địa phương.
Lợi suất tháng = (1+lợi suất năm)^(1/12)−1. Mỗi tháng tính lợi suất trước rồi cộng tiền góp cuối tháng. Không gồm thuế, phí hay rút tiền. Lợi suất cố định là giả định, không phải dự báo. Chọn tiền tệ chỉ đổi cách hiển thị, không quy đổi tỷ giá.
Giá trị hiện tại = số tiền ÷ (1+lạm phát năm)^số năm. Muốn tính số tiền tương lai cần thiết thì dùng phép nhân. Tỷ lệ giữ nguyên mỗi năm, không dự báo CPI hay giỏ hàng cá nhân. Không thực hiện đổi tiền.
Bình quân = (số lượng 1×giá 1 + số lượng 2×giá 2) ÷ tổng số lượng. Dùng cùng mã, loại tiền và đơn vị số lượng; tổng phải dương. Không gồm phí, bán ra, thuế hay chia tách cổ phiếu nên có thể khác giá vốn phục vụ thuế.